Thống kê lượt khách

Số người online:
86
Tổng số lượt khách:
8978898

Đối tác của Chúng Tôi

Bảo hiểm xã hội

 

 

 
 
 
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì:
“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”
“Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:
a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;
c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;
d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”
Bạn có thể đối chiếu với những quy định nêu trên để so sánh với trường hợp của bạn.
 

2. Sự khác nhau giữa chế độ nghỉ hưu trước tuổi và chế độ nghỉ việc:

 

a. Về chế độ của Công ty
Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì hợp đồng lao động mà bạn đã kí kết với công ty là hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động thì: người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất là 45 ngày; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba ngày. 
Theo quy định tại Bộ luật Lao động tại Điều 42 thì: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng với phụ cấp lương, nếu có.”
Như vậy căn cứ theo quy định này thì tùy vào thâm niên làm việc mà bạn sẽ được trợ cấp thôi việc ở các mức khác nhau theo quy định trên.
b. Chế độ Bảo hiểm xã hội
Theo quy định tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội thì điều kiện hưởng lương hưu là:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.”
Tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;
b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;
c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;
d) Ra nước ngoài để định cư.”
Theo quy định trên thì để được giải quyết chế độ hưu trí theo Luật Bảo hiểm xã hội ngay sau khi bạn xin nghỉ việc thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện như trên. Nếu bạn không đáp ứng các điều kiện như trên thì bạn sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, nếu bạn đã đóng bảo hiểm đủ 20 năm mà chưa đủ tuổi để được hưởng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho tới khi nào đủ tuổi được hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Về chế độ khi nghỉ hưu đúng 60 tuổi
Theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội về mức lương hưu hằng tháng thì:
“1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.”
Bạn cần lưu ý rằng chế độ mà người sử dụng lao động trả cho bạn khi nghỉ việc sẽ khác với chế độ mà bảo hiểm chi trả, đó là hai chế độ khác nhau. Các chế độ mà người sử dụng lao động trả cho bạn khi bạn nghỉ việc sẽ tuân theo quy định của Bộ Luật lao động còn chế độ bảo hiểm mà bạn được hưởng khi nghỉ hưu sẽ do bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luât Bảo hiểm xã hội.

 

 

Đăng ký kinh doanh

» Hệ Thống ngành nghề kinh Doanh

» Ngành Nghề cần vốn pháp Định

» Ngành Nghề kinh doanh cần chứng chỉ

Văn phòng luật sư

» Tranh chấp thừa kế

» Trình tự giải quyết Ly hôn

» Tư vấn luật đất đai

» Vụ án Hình sự

Công ty luật

» Soạn thảo Hợp Đồng dân sự

» Nhãn Hiệu - Logo - Mã Vạch

» Khởi Kiện Dân Sự - Hôn nhân

Đại diện pháp luật

» Luật sư riêng

» Soạn thảo văn bản

» Đại diện ủy quyền

» Soạn thảo hợp đồng, đơn từ